DAMPING FACTOR LÀ GÌ

     
Không phải ai trong mỗi chúng ta, ngay kể cả những kỹ sư âm thanh cũng rất nhiều người không biết về định nghĩa của Damping Factor là gì, công năng của nó là gì? Hãy cùng Audio Hải Hưng giải đáp sau đây.

Bạn đang xem: Damping factor là gì

Bài Viết: Damping là gì

Tại trang Web http://stereos.about.com đã đưa ra định nghĩa như sau: Về mặt kỹ thuật, Damping Factor là một thông số của Amplifier có liên quan đến trở kháng đầu ra của Amplifier. Đó là một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về khả năng kiểm soát hoạt động của màng loa bass của Amplifier.Một hệ số DF cao hơn là rất tốt và thường sẽ có nghĩa là sự đáp ứng cho tiếng trầm chắc hơn. DF chỉ đơn giản là một con số, thường trong khoảng giữa 50 và 200, mặc dù nhiều amplifier có thông số DF cao hơn rất nhiều. Phát âm: damping factor Phương pháp gọi ngắn gọn: Damping Ví dụ: Một amplifier có hệ số DF cao có khả năng kiểm soát màng loa bass tốt hơn sau khi tín hiệu đã ngừng.Với định nghĩa ngắn và ví dụ kèm theo như trên thì cũng phần nào giúp chúng ta hiểu chút ít về DF. Như vậy có thể hiểu nôm na “Damping” là sự giảm chấn, giảm âm, nghĩa là sự tắt dần dao động của màng loa sau khi đã không còn tín hiệu gửi đến loa. “Damping Factor” là hệ số giảm chấn hay hệ số giảm âm.


*

Hệ số này càng cao thì tiếng trầm nghe càng mạnh, càng chắc. Ngoài việc chọn amplifier có hệ số DF cao thì tiết diện dây loa cũng liên quan rất nhiều đến việc kiểm soát âm trầm của màng loa bass. Để gọi một cách thức “thuần Việt” nghĩa của DF có thể gây hiểu lầm so với nhiều người do đóProVietnam.vn xin giữ nguyên bản trong những phần dịch thuật tiếp theo. Để diễn giải tỉ mỉ hơn về DF, chúng ta hãy cùng.

Xem thêm: Từ Khóa: Trịnh Thảo Faptv - Page Not Found &Bull Instagram


*

Damping làm việc như vậy nào? Liên quan chủ yếu của damping so với loa là làm giảm SPL (stress) được tạo ra bởi sự hoạt động của màng loa bởi vì quán tính riêng của nó sau khi tín hiệu đã ngừng. Tần số của âm thanh được tạo ra với sự hoạt động này sẽ có tần số cộng hưởng với sự hoạt động của hệ thống. Một thuật ngữ chung cho điều này là “nhô ra”.Trường hợp nổi biệt hơn có thể dịch là “một nốt trầm”. Có bao nhiêu loại Damping của loa? Có 2 loại damping của loa: Cơ khí và điện. Kết cấu của loa và không khí được nạp vào màng loa sẽ xác định được số lượng damping về mặt cơ khí.Điều này không thể xác định được ngoại trừ những phép đo tinh xảo. Damping điện được xác định bởi trở kháng tải trên loa, mà là tổng của điện trở dây loa và trở kháng đầu ra của amplifier. Việc này có thể xác định bởi sự tính toán đơn giản.Damping điện hay Damping Factor (DF) được tính toán bởi việc chia điện trở DC của côn loa bằng tổng của điện trở dây loa và trở kháng đầu ra của amplifier. Làm suy giảm sự “nhô ra” Số lượng suy giảm damping điện đồng tình là: DF10 = -20dB, DF20 = -26dB, DF50 = -33dB. Điều này được thêm vào những loa damping cơ khí.Bởi vì trong phép cộng này, một damping factor điện của 20 hoặc nhiều hơn được coi là phù hợp với hệ hệ thống âm thanh trực tiếp. Với một DF điện của 20 hoặc nhiều hơn, SPL được tạo ra bởi sự hoạt động của loa trên quán tính của về mặt cơ bản sẽ không nghe được.Những biểu đồ dưới đây cho thấy liên quan của damping điện trên sự suy giảm của âm thanh được tạo ra bởi loa sau khi tín hiệu ngừng đồng tình. Hình minh họa sự suy giảm đầu ra của loa sau khi tín hiệu ngừng đồng tình.


*

Những biến điều khiển Củ loa càng to thì damping factor càng quan trọng.Trình điều khiển những tần số trầm và những loa siêu trầm có nhiều vấn đề liên quan đến damping nhất. Khối lượng hoạt động của chúng là khá cao và kết cấu của chúng là tương đối yếu so với khối lượng này….Bởi vì điều này có liên quan đến damping cơ khí nghèo nàn và do đó damping điện là quan trọng. Trình điều khiển tần số cao có khối lượng nhẹ hơn nhiều và có kết cấu cứng so với khối lượng đó.Khi đó damping điện là tương đối không quan trọng. Bảng dây Bảng dưới đây cho thấy damping với dây có độ dài và kích cỡ khác nhau với những loa 8, 4 và 2 ohm. Nó cũng cho thấy SPL bị mất vì những tín hiệu âm thanh mất công suất bởi vì điện trở của dây loa.Cũng có thể dễ dàng được nhìn thấy SPL bị mất là ít quan trọng hơn DF trong việc chọn dây loa. Ví dụ một loa 4 ohm với chỉ số kích cỡ dây #14,(theo tiêu chuẩn Mĩ – sẽ giải thích về tiêu chuẩn Mĩ ở phần sau của bài viết này), chiều dài 30 m sẽ chỉ làm giảm SPL tối thiểu 1 dB, nhưng DF tiết kiệm hơn 1/2 của những gì được coi phù hợp.

Xem thêm: Nghệ Sĩ Thuỳ Dung Chia Sẻ Xúc Động Về Người Cha Bị Chê “Điên Rồ” Nuôi Con Thành Tài


*

LƯU Ý: Việc tính toán cho bảng dưới dựa trên cơ sở trở kháng danh định của loa chứ không phải điện trở DC. Vì vậy những giá trị liệt kê trong bảng cho DF và việc mất mát SPL là rất hữu dụng nhưng chỉ là những giá trị tương đối.DF của amplifier Một amplifier với một DF cao 1000 tại 8 ohms được sử dụng cho những tính toán trong bảng dưới đây. Trở kháng bên trong của một amplifier như vậy là 0.008 Ohms.


*

Thậm chí sử dụng một amplifier với DF cao 100 ohms, số DF thay đổi đáng ngạc nhiên chút xíu. Lý do là trở kháng đầu ra của amplifier này là 0.008 Ohms, mà vẫn còn nhỏ so với điện trở dây loa trong hầu hết những trường hợp. SPL bị mất không liên quan bới trở kháng đầu ra của amplifier.Những tính toán Nếu bạn muốn “cắm” một vài con số khác hơn là những thể hiện đó, đây là những tính toán được sử dụng để lập bảng: Tổng điện trở của dây loa = (2 x chiều dài dây x điện trở dây trên 1000 Feet) / 1000 SPL bị mất = 20 x log (điện trờ DC của loa + Tổng điện trở dây) DF = Điện trở DC của loa / (Trở kháng đầu ra của amplifier + Tổng điện trở dây) Xem bảng So với độ dài dây ngắn, DF của amplifier sẽ có một số liên quan đến con số, nổi biệt so với những loa 2 Ohms.So với chiều dài dây vượt quá 50 feet (15 m), điện trở dây chứ không phải DF được quy định của amplifer, sẽ xác định DF điện. So với dây chạy dài hơn 15 m tại 2 Ohms, 30 m tại 4 Ohms và 60 m tại 8 Ohms duy trì DF 20 là không thích hợp. Giải nghĩa thuật ngữ trong bảng tra giúp: Cable Length: Chiều dài dây dẫn. Wire Gauge (AWG): Kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mĩ được sử dụng từ những năm 1857 đến nay. AWG là viết tắt của American Wire Gauge nghĩa là chỉ số kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mĩ.Chỉ số AWG tỉ lệ nghịch với dây dẫn, nghĩa là chỉ số AWG càng nhỏ thì kích cỡ dây dẫn càng to và ngược lại. Chỉ số AWG là số lần dây được kéo qua khuôn trong quá trình sản xuất. Để hiểu rõ hơn vấn đề này xin tham khảo bài viết gốc tại http://en.wikipedia.org. Cable Resistance (Ohms): Điện trở của dây dẫn tính bằng Ohm. DF for 8 Ohm Speaker: Hệ số damping cho loa 8 Ohm. SPL Loss for 8 Ohm Speaker: Căng thẳng âm thanh bị mất tại loa 8 Ohm…

Thể Loại: Chia sẻ Kiến Thức Cộng Đồng


Bài Viết: Damping Là Gì – Nghĩa Của Từ Damping, Từ

Thể Loại: LÀ GÌ

Nguồn Blog là gì: https://90namdangbothanhhoa.vn Damping Là Gì – Nghĩa Của Từ Damping, Từ