On delete cascade là gì

      27

Ở bài trước bạn đã biết được cách tạo khóa chính rồi, vậy thì trong bài này mình sẽ hướng dẫn bạn cách tạo khóa ngoại trong SQL Server. Khóa ngoại là thành phần rất quan trọng tạo nên một hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ, tức là các table sẽ có mối liên hệ với nhau thông qua khóa ngoại.

Bạn đang xem: On delete cascade là gì

1. Khóa ngoại Foreign Key là gì?

Khóa ngoại hay còn gọi là foreign key, đây là mối liên kết giữa hai bảng với nhau tạo thành một lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ.


CREATE TABLE procurement.vendors ( vendor_id INT IDENTITY PRIMARY KEY, vendor_name VARCHAR(100) NOT NULL, group_id INT NOT NULL,);
CREATE TABLE procurement.vendor_groups ( group_id INT IDENTITY PRIMARY KEY, group_name VARCHAR (100) NOT NULL);

Trong đó:

Thông báo: Mình đang có kế hoạch thuê các cao thủ viết bài chia sẻ kiến thức lập trình. Dự tính mỗi bài viết mình sẽ phải trả nhuận bút từ 80 - 200k, nên cần sự trợ giúp từ các bạn. Chỉ cần bạn làm theo hướng dẫn trong bài này là đã ủng hộ mình 500 đồng để có kinh phí trả nhuận bút. Chân thành cám ơn! Bảng vendor_group sẽ lưu trữ danh sách các nhóm nhà cung cấp, ví dụ nhà cung cấp hạng A, hạng B, ...Bảng vendors sẽ lưu trữ danh sách nhà cung cấp

Mối liên hệ: Mỗi nhà cung cấp sẽ thuộc một nhóm nào đó, và một nhóm có thể có nhiều nhà cung cấp, đây là quy luật bình thường trong một hệ thống bán hàng.


Bài viết này được đăng tại 90namdangbothanhhoa.vn, không được copy dưới mọi hình thức.

Để thẻ hiện mối liên hệ này thì trong bảng vendors sẽ có một columngroup_id trỏ đến khóa chính của bảng vendor_group, ta gọi đây là foreign key.


Quảng cáo


Một số lưu ýcủa khóa ngoại:

Bảng A có khóa ngoại trỏ đến bảng B thì ta gọi A là bảng Cha, còn B là bảng con ( mìnhtự đặt cho dễ nhớ ;))Giá trị của khóa ngoại của bảng conphải tồn tại trong các giá trị khóa chính của bảng cha, đây ta gọi là ràng buộc toàn vẹn.

2. Cách tạo Freign Key trong SQL Server

Tương tự như khóa chính, chúng ta có hai cách để tạo khóa ngoại. Thứ nhất là tạo ngay lệnh create table và thứ hai là sử dụng lệnh alter table.

Tạo ngay lệnh Create Table

Ta sử dụng từ khóaCONSTRAINT ngay ở phía cuối danh sách column.

Xem thêm: #1 Cỏ Bạc Hà Mèo Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Catnip Là Gì ? Attention Required!


CREATE TABLE procurement.vendors ( vendor_id INT IDENTITY PRIMARY KEY, vendor_name VARCHAR(100) NOT NULL, group_id INT NOT NULL, CONSTRAINT fk_group FOREIGN KEY (group_id) REFERENCES procurement.vendor_groups(group_id));

Chú ý:

fk_group là tên của khóa ngoại, ta nên đặt tên để sau này dễ dàng quản lý

Trường hợp có nhiều column làm khóa ngoại thì ta sử dụng cú pháp sau:


Quảng cáo


CONSTRAINT fk_constraint_name FOREIGN KEY (column_1, column2,...)REFERENCES parent_table_name(column1,column2,..)

Tạo bằng lệnh Alter Table

Lệnh này chỉ được sử dụng sau khi bạn đã tạo xong table.


ALTER TABLE procurement.vendors ADD FOREIGN KEY fk_group FOREIGN KEY (group_id) REFERENCES procurement.vendor_groups(group_id)

3. Xóa khóa ngoại Foreign Key

Nếu bạn muốn xóa một Foreign Key nào đó thì sử dụng cú pháp sau:


ALTER TABLE table_nameDROP FOREIGN KEY foreign_key_name;

Ví dụ: Xóa foreign keyfk_group ra khỏi tablevendors


ALTER TABLE procurement.vendorsDROP FOREIGN KEY fk_group;

Trên là cách tạo và quản lý khóa ngoại trong SQL Server.

4.Hành động đảm bảo ràng buộc toàn vẹn

Các ràng buộc khóa ngoại giúp đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu của các tham chiếu, điều đó có nghĩa là khi bạn thêm một dòng record thì giá trị của khóa ngoại phải tồn tại ở bảng cha.


Quảng cáo


Chúng ta có hai hành động chính tác động đến khóa ngoại đó là DELETE và UPDATE, và để giữ tính toàn vẹn thì SQL Server cung cấp haireferential actions như sau:


FOREIGN KEY (foreign_key_columns) REFERENCES parent_table(parent_key_columns) ON UPDATE action ON DELETE action;

Trong đó:

ON UPDATE action là ràng buộc dành cho hành động cập nhậtON DELETE action là ràng buộc dành cho hành động xóa

Chúng ta có 4action gồmNO ACTION, CASCADE, SET NULL, và SET DEFAULT.

Action dành cho Delete

Chi tiết như sau:

ON DELETE NO ACTIONSQL Server sẽ trả về một lỗi và dữ liệu ở bảng cha sẽ được khôi phục.ON DELETE CASCADESQL Server xóa các hàng trong bảng con tương ứng với hàng đã xóa khỏi bảng cha.ON DELETE SET NULLSQL Server sẽ cập nhật dữ liệu ở bảng con sang NULL, để sử dụng được thiết lập này thì column foreign key phải cho phép NULL.ON DELETE SET DEFAULT SQL Server sẽ trả về giá trị mặc định, để sử dụng được thiết lập này thì foreign key phải có giá trị DEFAULT.

Mặc định nếu bạn không thiết lập thì action làON DELETE NO ACTION.


Quảng cáo


Action dành cho Update

Chi tiết như sau:

ON UPDATE NO ACTION SQL Server sẽ trả về lỗi và khôi phục hành động update ở bảng chaON UPDATE CASCADE SQL Server sẽ cập nhật dữ liệu ở bảng con tương ứng với bảng chaON UPDATE SET NULL SQL Server sẽ cập nhật dữ liệu ở bảng con sang NULl,để sử dụng được thiết lập này thì column foreign key phải cho phép NULL.ON UPDATE SET DEFAULTSQL Server sẽ trả về giá trị mặc định, để sử dụng được thiết lập này thì foreign key phải có giá trị DEFAULT.

Nhìn chung các action của cả hai hành động đều có ý nghĩa giống nhau.


Quảng cáo


Bài trước Bài tiếp

Quảng cáo


QUẢN TRỊ WEB
» Quản trị Linux
» Thủ thuật Hosting
» Kiến thức Domain
» Windows
» Bảo mật
WEB FRONTEND
» Javascript
» AngularJS
» jQuery
» jQuery Mobile
» HTML & CSS
» Bootstrap
» TypeScript
» SASS CSS
» VueJS
» NestJS
» Học ReactJS
WEB BACKEND
» PHP
» Codeigniter
» Laravel
» WordPress
» Phalcon
» OpenCart
» NodeJS
» Blogspot
DATABASE
» Học MySQL
» Học MongoDB
» CSDL căn bản
» Học Oracle
» Học SQL Server
» Học SQLite
PROGRAMMING
» Python
» Java
» Pascal
» Học C#
» Học Ruby
» Học Swift
» C / C++
» Kotlin
» Golang
» Giải thuật
» Visual Basic
MOBILE DEV
» React Native
» Học iOS
» Android
CÔNG CỤ
» Học Git
» Testing
» Control Panel
» Dev Tool
» FFmpeg
TIN HỌC
» Excel
» Word
» PowerPoint
» Access
» Photoshop
MÔN HỌC
» Tiếng Anh
» Toán
» Tiếng Nhật
» Văn học
Advertisements

Quảng cáo


Giới thiệu
Giới thiệu Liên hệ Chính sách Điều khoản Guest Post
Liên kết
Thủ thuật Download Game Ứng dụng Tin học Môn học
Hosting
Tinohost Azdigi Vultr INET
Khóa học
PHP AZ Laravel Frontend FullStack Javascript jQuery Javascript NodeJS + ReactJS

*