Solupred 5Mg

      46
Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về thuốc Solupred 20mg Prednisone là một phiên bản tổng hợp của glucocorticoid, là một loại hormone tự nhiên được sản xuất trong tuyến thượng thận. Nó thay thế lượng steroid thấp trong cơ thể. Glucocorticoid là chất chống viêm mạnh, làm giảm mẩn đỏ và sưng tấy. Chúng cũng ức chế hệ thống miễn dịch.Prednisone là gì?
" target="_blank">Prednisone điều trị viêm khớp, viêm da hay dị ứng. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Solupred phải có chỉ định của bác sĩ.

Bạn đang xem: Solupred 5mg


Nội dung bài viết ẩn
1Thông tin cơ bản về thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị viêm khớp, viêm da hay dị ứng
2Solupred là gì?
3Cơ chế hoạt động của thuốc Prednisone
4Tác dụng, chỉ định của thuốc Solupred
5Chống chỉ định thuốc Solupred 20mg
6Liều dùng thuốc Solupred
7Hướng dẫn sử dụng thuốc Solupred
8Chú ý thận trọng trước và trong khi dùng thuốc Solupred
9Tác dụng phụ thuốc Solupred
10Cảnh báo khi dùng thuốc solupred
11Tương tác thuốc
12Bảo quản thuốc solupred

Thông tin cơ bản về thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị viêm khớp, viêm da hay dị ứng

Thành phần hoạt chấtPrednisone
Hãng sản xuấtSanofi
DạngViên nén
Đóng gói1 hộp 20 viên nén

Solupred là gì?

Solupred là một steroid ngăn chặn sự giải phóng các chất trong cơ thể gây viêm.Solupred được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng viêm khác nhau như viêm khớp, lupus , bệnh vẩy nến , viêm loét đại tràng , rối loạn dị ứng, rối loạn tuyến (nội tiết) và các tình trạng ảnh hưởng đến da, mắt, phổi, dạ dày, hệ thần kinh hoặc tế bào máu.Solupred cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
*
Thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị viêm khớp, viêm da hay dị ứng (2)

Cơ chế hoạt động của thuốc Prednisone

Prednisone (Solupred ) thuộc nhóm thuốc kháng viêm được sử dụng trong điều trị hàng loạt các bệnh liên quan đến nhiễm trùng da, viêm khớp…. Cơ chế hoạt động của thuốc cũng chỉ đơn giản là làm giảm viêm, ổ viêm trong cơ thể. Đồng thời, thuốc cũng có vai trò làm suy yếu hệ miễn dịch, qua đó giúp điều trị, cải thiện tình trạng bệnh do tự miễn dịch gây ra.

Tác dụng, chỉ định của thuốc Solupred

Dị ứng và sốc phản vệ

Hen phế quản, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, phù mạch, sốc phản vệ, dị ứng không đáp ứng với điều trị thông thường.

Viêm động mạch / collagenosis

Viêm động mạch tế bào khổng lồ / viêm đa khớp dạng thấp, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm đa giác mạc, viêm đa cơ.

Rối loạn về máu

Thiếu máu tán huyết (tự miễn dịch), bệnh bạch cầu (lymphocytic Cấp tính (CT) là khởi phát đột ngột, liên quan đến một căn bệnh. Cấp tính thường bao hàm một bệnh có thời gian ngắn, tiến triển nhanh và cần được chăm sóc khẩn cấp.Cấp tính là gì?Trong y học, mô tả một căn bệnh là cấp tính biểu thị rằng nó có thời gian ngắn và hệ quả của nó là sự khởi phát gần(...)
" target="_blank">cấp tính và mãn tính), u lympho, đa u tủy, ban xuất huyết giảm Tiểu cầu (TC) là những tế bào lưu thông trong máu của chúng ta và liên kết với nhau khi chúng nhận ra các mạch máu bị hư hỏng . “Ví dụ như khi bạn bị đứt tay, các tiểu cầu sẽ liên kết với vị trí của mạch bị tổn thương, do đó gây ra cục máu đông. Có một lý do tiến hóa tại sao chúng ở đó. Nó để(...)
" target="_blank">tiểu cầu vô căn.

Rối loạn tim mạch

Hội chứng nhồi máu sau cơ tim, sốt thấp khớp với viêm tim nặng.

Rối loạn nội tiết

Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

Rối loạn tiêu hóa

Viêm ruột khu vực (bệnh Crohn), viêm loét đại tràng, hội chứng celiac dai dẳng (bệnh celiac không đáp ứng với việc rút gluten), viêm gan mạn tính tự miễn dịch, bệnh đa hệ thống ảnh hưởng đến gan, viêm phúc mạc đường mật.

Tăng calci máu

Sarcoidosis, thừa Vitamin D là một nhóm các chất secosteroid hòa tan trong chất béo, chịu trách nhiệm tăng khả năng hấp thụ canxi, magie và photpho ở ruột, và nhiều tác dụng sinh học khác. Ở người, các hợp chất quan trọng nhất trong nhóm này là vitamin D3 (còn được gọi là cholecalciferol) và vitamin D2(...)
" target="_blank">vitamin D.

Nhiễm trùng (với hóa trị thích hợp)

Nhiễm giun sán, phản ứng Herxheimer, bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng, lao màng phổi, viêm lan quai bị (người lớn), viêm màng não lao, bệnh rickettsia.

Rối loạn cơ bắp

Viêm đa cơ, viêm da cơ.

Rối loạn thần kinh

Co thắt ở trẻ sơ sinh, hội chứng Shy-Drager, bệnh đa dây thần kinh dưới cấp tính.

Bệnh mắt

Viêm xơ cứng, viêm màng bồ đào sau, viêm mạch máu võng mạc, khối u giả của quỹ đạo, viêm động mạch tế bào khổng lồ, bệnh Graves ác tính.

Rối loạn thận

Viêm thận lupus, viêm thận kẽ cấp tính, viêm cầu thận thay đổi tối thiểu, hội chứng thận hư.

Bệnh về đường hô hấp

Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng dễ lây lan với các triệu chứng từ nhẹ (cảm lạnh và giống cúm) đến nặng. Mức độ nghiêm trọng của trường hợp viêm phổi của bạn phụ thuộc vào loại vi trùng cụ thể gây ra bệnh viêm phổi, sức khỏe tổng thể và độ tuổi của bạn.Viêm phổi là gì?Viêm phổi là một bệnh(...)
" target="_blank">Viêm phổi dị ứng, hen suyễn, hen suyễn nghề nghiệp, aspergillosis phổi, Xơ phổi là một tình trạng gây ra sẹo và cứng phổi. Điều này gây khó thở. Nó có thể khiến cơ thể bạn không nhận đủ oxy và cuối cùng có thể dẫn đến suy hô hấp, suy tim hoặc các biến chứng khác.Bệnh xơ phổi là gì?Xơ phổi (PF) có nghĩa là sẹo trong phổi. Theo thời gian, mô sẹo có thể phá hủy phổi(...)
" target="_blank">xơ phổi, viêm phế nang phổi, hút dịch cơ thể, hút dịch dạ dày, sarcoid phổi, bệnh phổi do thuốc, hội chứng suy hô hấp ở người trưởng thành, bệnh phổi bệnh lao khi được sử dụng đồng thời với Hóa trị là một phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng các hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh trong cơ thể bạn. Hóa trị thường được sử dụng để điều trị ung thư, vì tế bào ung thư phát triển và nhân lên nhanh hơn nhiều so với hầu hết các tế bào trong cơ thể.Hóa trị là gì?Hóa(...)
" target="_blank">hóa trị liệu chống nhiễm trùng thích hợp.

Rối loạn thấp khớp

Viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính vị thành niên, viêm khớp vẩy nến, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ địa, bệnh mô liên kết hỗn hợp.

Rối loạn về da

Pemphigus Vulgaris, viêm da tróc vảy, pemphigoid lồi, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da mủ màng phổi.

Xem thêm: Ca Sĩ Jack Sinh Ngày Mấy - Tiểu Sử, Năm Sinh, Chiều Cao Jack (J97)

Chống chỉ định thuốc Solupred 20mg

Không dùng thuốc Solupred trong trường hợp người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Không dùng trong trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng quá nặng, nhiễm trùng toàn thân.Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử hoặc có khả năng bị bất dung nạp galactose, bệnh nhân bị thiếu hụt hay khó hấp thu glucose – galactose.Không dùng cho bệnh nhân trong trường hợp mắc một số bệnh do siêu vi trùng như viêm gan siêu vi, zola….Không nên dùng cho bệnh nhân đang bị các chứng bệnh về tâm thần….

Liều dùng thuốc Solupred

Solupred được khuyến cáo với liều dùng an toàn như sau:

Bệnh nhân trưởng thành (người bệnh được tính từ 18 tuổi trở lên) uống: 5 – 60mg /1 ngàyBệnh nhân là trẻ em trong độ tuổi từ 0 – 17 tuổi, liều dùng được tính theo cân nặng do bác sĩ chuyên khoa điều trị kê đơn và chỉ dẫn.Liều dùng trên chỉ có mang tính chất tham khảo, việc dùng chính xác hàm lượng thuốc như nào sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ dẫn của bác sĩ phụ trách điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Solupred

Thuốc Solupred nên được uống vào cùng một thời điểm trong ngày

Thuốc nên uống tốt nhất vào mỗi buổi sáng, không nên uống sau 14h đặc biệt là uống buổi tối trước khi đi ngủ. Vì chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực tới dạ dày và giấc ngủ của bạn.Thuốc được hòa tan cùng nước, uống trong khi ăn hoặc sau ăn.Thuốc Solupred uống đạt hiệu quả tốt nhất khi được uống cùng một thời điểm trong ngày. Do đó, hãy cố gắng uống đúng giờ, không nên bỏ qua liều hay uống vào nhiều thời điểm khác nhau.Solupred có 2 loại viêm gồm 5mg và 20mg, vì vậy khi sử dụng cần quan sát thật kỹ các thông tin.Bạn không nên tự ý dừng thuốc, tự tăng hay giảm liều lượng, tất cả cần tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Bởi quá trình dùng thuốc chưa đủ liều, rất có thể sẽ khiến các hiện tượng viêm quay lại và gây ra triệu chứng nặng hơn.

Hướng dẫn khi quên liều hay uống quá liều

Trong một số trường hợp người bệnh vì một lý do nào đó có thể dùng thuốc Solupred 5mg quá liều hoặc quên uống liều theo quy định. Lúc này, bạn cần có cách xử lý hợp lý nhằm hạn chế tối đa tình trạng tác dụng phụ nguy hiểm. Cụ thể:

Quên liều hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, người bệnh lưu ý cần bỏ qua liều thuốc Solupred quên nếu thời gian nhớ uống chỉ cách liều tiếp theo không quá 12 giờ.Tuyệt đối không dùng quá liều quy định, nếu bạn không may uống quá số thuốc Solupred theo chỉ dẫn, cần liên hệ ngay với bác sĩ. Sau khi uống thuốc, nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng như: co giật, làn da bỏng rát, ngứa ngáy, cảm giác tai bị ù, huyết áp tăng cần đến ngay các cơ sở y tế để thăm khám.

Chú ý thận trọng trước và trong khi dùng thuốc Solupred

Bạn không nên sử dụng Solupred nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:

Nhiễm nấm bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn.

Solupred có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn. Steroid cũng có thể làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng mà bạn đã mắc phải hoặc kích hoạt lại một bệnh nhiễm trùng mà bạn đã mắc gần đây. Hãy cho bác sĩ của bạn về bất kỳ bệnh hoặc nhiễm trùng bạn đã có trong vài tuần qua.

Để chắc chắn rằng Solupred an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị:

Bệnh lao hoạt độngRối loạn tuyến giápNhiễm herpes mắtLoét dạ dày, viêm loét đại tràng hoặc viêm túi thừaTrầm cảm, bệnh tâm thần hoặc rối loạn tâm thầnBệnh gan (đặc biệt là xơ gan )Huyết áp caoLoãng xươngMột rối loạn cơ bắp như nhược cơĐa xơ cứng.

Cũng nói với bác sĩ của bạn nếu bạn bị tiểu đường. Thuốc steroid có thể làm tăng nồng độ glucose (đường) trong máu hoặc nước tiểu của bạn. Bạn cũng có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường của bạn.

Người ta không biết liệu thuốc này sẽ gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Người ta không biết liệu thuốc Solupred đi vào sữa mẹ hay liệu nó có thể ảnh hưởng đến em bé bú. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

Tác dụng phụ thuốc Solupred

Thuốc Solupred 5mg có tác dụng gì, chính là các tác dụng tích cực trong điều trị chứng nhiễm trùng, viêm da, viêm cơ, viêm khớp hay dị ứng…. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc Solupred , người bệnh có thể sẽ gặp phải không ít các tác dụng phụ được kể đến như sau:

Các tác dụng phụ thường gặp không quá nguy hiểm

Trong quá trình dùng Solupred, bạn có thể gặp phải một hoặc nhiều hơn một các biểu hiện sau:

Thường xuyên cáu gắt vô cơ, tinh thần căng thẳng, stressTăng cảm giác thèm ăn, ăn nhiều hơnGiấc ngủ không trọn vẹn, khó ngủ…Cảm giác buồn nôn, thường xuyên ợ hơi, ợ nóng như bị dạ dày.Có hiện tượng giữ nước, sưng phù ở bàn chân hay mắt cá chân.Lượng đường trong máu có nguy cơ tăng. Vì thế, trong các trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ yêu cầu xét nghiệm đường huyết cho bệnh nhân điều trị.Cơ xương yếu, đau nhức xương

Các tác dụng phụ kể trên có thể xuất hiện trong một vài ngày đầu khi dùng thuốc Solupred. Hiện tượng sẽ kết thúc khi ngưng điều trị. Tuy nhiên, chúng không gây ra bất cứ tổn thương hay mối đe dọa nào cho sức khỏe của người bệnh, do đó bạn vẫn có thể sử dụng thuốc mà không cần quá lo lắng.

Tác dụng phụ hiếm gặp

Dùng Solupred bên cạnh những tác dụng phụ thông thường kể trên, người bệnh cũng có thể sẽ gặp một số trường hợp như:

Đau đầu, chóng mặtRối loạn tiêu hóa, loét viêm đại tràng, đường ruộtGây hiện tượng loãng xương, xương dễ bị gãyDa xuất hiện nhiều vết bầm tím.Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, mặt tròn dễ đỏẢnh hưởng đến mắt như đục thủy tinh thể, tăng giãn võng mạc.

Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Cảnh báo khi dùng thuốc solupred

Thuốc Solupred 20mg trong quá trình dùng có các cảnh báo từ bác sĩ chuyên khoa như sau:

Không dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với thành phần của thuốc Solupred

Trước khi dùng thuốc, bạn cần trao đổi kỹ với bác sĩ khám và kê đơn về tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn cần nói rõ về các mũi tiêm phòng trong khoảng thời gian 1 tháng, trao đổi kỹ về các loại thuốc đang sử dụng. Bạn cũng cần thông báo chi tiết về tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cho bệnh nhân có tình trạng sức khỏe suy yếu

Thuốc Solupred được khuyên không nên dùng cho các bệnh nhân bị mắc một số bệnh như: bệnh tiểu đường, bệnh viêm đại tràng, viêm ruột….

Thuốc Solupred không được khuyên dùng cho các bệnh nhân bị suy thận, viêm gan, nhiễm trùng thể nặng….

Các đối tượng không nên dùng thuốc

Solupred 5mg được cảnh báo không nên dùng trong điều trị viêm nhiễm cho các bệnh nhân đang mang thai, cho con bú. Thuốc có thể gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển của con nhỏ và thai nhi. Vì thế, trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc khi có bầu hay đang cho con bú mẹ cần trao đổi kỹ với bác sĩ.

Các vấn đề cần lưu ý khi dùng thuốc

Thuốc Solupred có thể gây ra cảm giác buồn nôn, nếu nôn quá nhiều đặc biệt là trẻ em hãy dùng thuốc chống nôn.

Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh sởi, thủy đậu vì dễ lây nhiễm.

Nên uống nhiều nước ít nhất khoảng 2 – 3 lít/ 1 ngày.

Bạn không nên dùng quá nhiều chất kích thích, nước có cồn trong quá trình sử dụng thuốc, tránh hiện tượng bị phản tác dụng, không phát huy tối đa hiệu quả điều trị.

Thuốc có thể gây ra không ít tương tác với các loại thuốc khác

Tương tác thuốc

Thuốc Solupred có thể sẽ xảy ra tương tác với một số dòng thuốc như sau:

Các loại thuốc trong điều trị tiểu đường: Thuốc có thể gây tăng đường huyết trong quá dùng, vì thế có thể làm gia tăng sự phát triển của bệnh.
*
Thuốc Solupred 20mg Prednisone điều trị viêm khớp, viêm da hay dị ứng (3)

Bảo quản thuốc solupred

Thuốc này cần được bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng từ 15 độ C đến 30 độ C. Tránh để thuốc nơi ẩm thấp, nơi có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.Thuốc Solupred nên để xa tầm tay trẻ em, tầm với của động vật.Không dùng thuốc quá hạn sử dụng, thuốc bị ngả màu, vứt bỏ vỏ thuốc sau khi dùng hết.Chỉ bóc thuốc khi có ý định uống luôn, tránh bóc thuốc ra khỏi vỉ khi chưa dùng làm môi trường tác động vào gây ảnh hưởng tới chất lượng thuốc.