THUẾ DOANH NGHIỆP LÀ GÌ

     

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không thể bỏ qua, thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về loại thuế này. Vì vậy, trong bài viết này, 90namdangbothanhhoa.vn sẽ giúp các chủ doanh nghiệp hay những người đang làm nghiệp vụ kế toán hiểu rõ hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bạn đang xem: Thuế doanh nghiệp là gì


Mục lục

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDNCách tính thuế TNDNCách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu được đánh trên phần thu nhập dựa theo kết quả hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh cuối cùng của một doanh nghiệp. Đối tượng phải nộp thuế TNDN là toàn bộ các cá nhân và tổ chức có tham gia sản xuất, kinh doanh về hàng hóa, dịch vụ mà có phát sinh thu nhập thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay sẽ dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.


*
*
*
*
*
*

Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN


+ Chi khấu hao cho tài sản cố định thuộc vào một trong các trường hợp sau đây:

Tài sản đó không sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.Tài sản không có giấy tờ để chứng minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Tài sản không được quản lý và hạch toán trong sổ sách kế toán.Chi vượt mức so với các quy định hiện hành của pháp luậtChi khấu hao cho tài sản cố định đã được khấu hao hết giá trị.Các phần chi bị vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, tiêu hao vật liệu hoặc nhiên liệu và năng lượng, tiêu hao hàng hoá.Chi phí dùng để trả tiền điện và tiền nước.Phần chi phí dùng để trả lãi tiền vay vốn nhưng vượt quá 150% so với mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại thời điểm vay.Chi trả lãi cho tiền vay tương ứng so với phần vốn điều lệ.Chi phí bị tổn thất do thiên tai, do dịch bệnh, do hỏa hoạn, do hư hỏng hay hết hạn sử dụng nhưng lại không có đủ hồ sơ theo quy định.Các khoản chi nhưng không tương ứng với doanh thu được tính thuế, các khoản chi mang tính chất phúc lợi và chi trực tiếp cho người lao động.Các khoản chi cho đóng góp hình thành lên nguồn chi phí quản lý dành cho cấp trên.Các phần chi cho đóng góp vào các quỹ của các hiệp hội nhưng vượt quá mức so với quy định của hiệp hội.Các khoản chi phí dùng để thuê tài sản cố định nhưng vượt quá mức được phân bổ theo số năm mà phía đi thuê đã trả tiền trước.Trích, lập và thực hiện sử dụng các khoản dự phòng không tuân thủ theo đúng hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước.Các khoản chi phí đã được trích trước theo kỳ hạn hay theo chu kỳ nhưng đến hết kỳ hạn hoặc hết chu kỳ lại chưa chi hoặc là chi không hết.Lỗ chênh lệch của tỷ giá hối đoái do thực hiện đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc là ngoại tệ tại cuối kỳ tính thuế. Đây là phần chênh lệch của tỷ giá hối đoái do bị đánh giá lại số dư vào cuối năm.Chi tài trợ cho hoạt động giáo dục (bao gồm cả việc chi tài trợ cho các hoạt động giáo dục nghề nghiệp), chi tài trợ y tế, chi tài trợ cho việc khắc phục các hậu quả của thiên tai nhưng lại không đúng đối tượng theo quy định hoặc là không có hồ sơ xác định rõ khoản tài trợ.Chi cho tài trợ làm nhà tình nghĩa, tài trợ làm nhà cho người nghèo, tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo các quy định của pháp luật nhưng lại không có hồ sơ xác định rõ khoản tài trợ.Chi tài trợ cho các nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ cho các đối tượng chính sách không theo quy định của pháp luật; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí.Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.Chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu của hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.Các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả).Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động kinh doanh xổ số, hoạt động kinh doanh chứng khoán.Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính.

Cách tính thuế TNDN

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính thì cách tính thuế doanh nghiệp tạm tính theo quý phải nộp và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm phải nộp được tính như sau: Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và cuối năm phải nộp: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế Trong trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỷ phát triển khoa học và công nghệ thì chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính như sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế


Cách xác định Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển) * Thu nhập chịu thuế để tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế được tính như sau: Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Thu nhập khác Cách xác định doanh thu để tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tất cả tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng và không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu không có thuế GTGT. Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Xem thêm: Lưỡi Trắng Và Nhạt Miệng Là Bệnh Gì, Chữa Thế Nào Hiệu Quả

Cách xác định chi phí được trừ để tính chi phí thuế TNDN:

Có 2 loại chi phí được trừ là Chi phí kế toán và Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chi phí kế toán là tất cả những khoản chi phí mà doanh nghiệp phát sinh.Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong tất cả những khoản chi phí mà doanh nghiệp phát sinh thì sẽ có những khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chú ý:

Các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính chi phí thuế TNDN hiện hành: Là các khoản theo quy định pháp luật.Các khoản lỗ được kết chuyển trong phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh bị thua lỗ thì sẽ được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế TNDN của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp đó tự lựa chọn. Phần thu nhập tính thuế TNDN còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Xem thêm: Adalia Rose Là Ai Ner Kondang Amerika Serikat Kejutkan Remaja

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề Thuế suất 22% được áp dụng cho những doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng theo thuế suất 20%.

Chú ý: Đối với những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm





gmail.com